Giới thiệu chung
Skip portletPortlet Menu
 
Tin tức - Sự kiện
Skip portletPortlet Menu
 
 
Liên kết website
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Một số điểm mới quy định về cán bộ, công chức cấp xã theo Nghị định 34/2019/NĐ-CP ban hành ngày 24/4/2019 của Chính phủ. (03/05/2019 10:21 PM)

Ngày 24/4/2019, Chính phủ ban hành Nghị định 34/2019/NĐ-CP sửa đổi quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Theo đó, Nghị định 34/2019/NĐ-CP có một số điểm mới quy định về cán bộ, công chức cấp xã.

1. Sửa đổi một số quy định trong tuyển dụng công chức cấp xã

- Bổ sung đối tượng miễn phần thi tin học (vòng 1): Cụ thể, các trường hợp có bằng tốt nghiệp từ trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên sẽ được miễn phần thi tin học.

- Sửa đổi quy định về ưu tiên trong tuyển dụng công chức cấp xã: Bổ sung thêm đối tượng được ưu tiên là thương binh loại B; Sửa đổi cách cộng điểm ưu tiên cho các nhóm đối tượng sau đây: Anh hùng Lực lượng vũ trang, Anh hùng Lao động, thương binh, người hưởng chính sách như thương binh, thương binh loại B: được cộng 7,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2 (thi môn nghiệp vụ). Người dân tộc thiểu số, sĩ quan quân đội, sĩ quan công an, quân nhân chuyên nghiệp,... con Anh hùng Lực lượng vũ trang, con Anh hùng Lao động: được cộng 5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2. Người hoàn thành nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ phục vụ có thời hạn trong lực lượng công an nhân dân, nghĩa vụ dân quân tự vệ,... được cộng 2,5 điểm vào kết quả điểm thi tại vòng 2.

- Sửa đổi, bổ sung các môn thi và hình thức thi: Cụ thể, thi tuyển công chức cấp xã được thực hiện theo 2 vòng thi: Thi trắc nghiệm và thi môn nghiệp vụ chuyên ngành. Vòng 1: thi trắc nghiệm được thực hiện bằng hình thức thi trên máy vi tính. Vòng 2: thi môn nghiệp vụ chuyên ngành với nội dung thi gồm: kiến thức, năng lực, kỹ năng thực thi công vụ của người dự tuyển theo yêu cầu của chức danh công chức cần tuyển dụng. Hình thức thi môn nghiệp vụ chuyên ngành là thi phỏng vấn hoặc thi viết.

2. Giảm số lượng cán bộ, công chức cấp xã được bố trí theo Quyết định phân loại đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn. Cụ thể như sau:

- Loại 1: tối đa 23 người; (giảm 2 người so với quy định hiện hành tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).

- Loại 2: tối đa 21 người; (giảm 2 người so với quy định hiện hành tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).

- Loại 3: tối đa 19 người.(giảm 2 người so với quy định hiện hành tại Nghị định số 92/2009/NĐ-CP).

Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định bố trí số lượng cán bộ, công chức cấp xã bằng hoặc thấp hơn quy định tại khoản 1 Điều này, bảo đảm đúng với chức danh quy định tại Điều 3 Nghị định này và phù hợp với tình hình thực tế của địa phương. Đối với các xã, thị trấn bố trí Trưởng Công an xã là công an chính quy thì số lượng cán bộ, công chức quy định tại khoản 1 Điều này giảm 01 người. Số lượng cán bộ, công chức cấp xã quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm cả cán bộ, công chức được luân chuyển, điều động, biệt phái về cấp xã. Riêng trường hợp luân chuyển về đảm nhiệm chức vụ Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã thì thực hiện theo Nghị định số 08/2016/NĐ-CP ngày 25 tháng 01 năm 2016 của Chính phủ về số lượng Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên Ủy ban nhân dân.”

3. Tăng Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh

- Cán bộ, công chức cấp xã kiêm nhiệm chức danh mà giảm được 01 người trong số lượng quy định tối đa tại khoản 1 Điều 4 Nghị định này, kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định việc kiêm nhiệm thì được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm gồm: 50% mức lương (bậc 1), cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) của chức danh kiêm nhiệm. Trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh (kể cả trường hợp Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Ủy ban nhân dân, Bí thư cấp ủy đồng thời là Chủ tịch Hội đồng nhân dân) cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm. (quy định hiện hành: được hưởng phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% mức lương hiện hưởng cộng phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung và hệ số chênh lệch bảo lưu (nếu có)

- Cán bộ, công chức cấp xã được kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã.

- Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Sửa đổi, bổ sung quy định về xếp lương đối với cán bộ công chức cấp xã

- Cán bộ cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hiện hưởng, | hàng tháng được hưởng một khoản phụ cấp bằng 100% mức lương bậc 1 của chức danh hiện đảm nhiệm theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định này và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. Sau thời gian đủ 5 năm (60 tháng), nếu hoàn thành nhiệm vụ được giao và không bị kỷ luật trong suốt thời gian này thì được hưởng 100% mức lương bậc 2 của chức danh đảm nhiệm; ( sửa đổi điểm c, khoản 1 Điều 5 Nghị định 92).

- Cán bộ, công chức cấp xã đã được xếp lương theo chức vụ hoặc xếp lương theo một trong các ngạch công chức hành chính quy định tại điểm a, b khoản 1, khoản 2 Điều 5 Nghị định này, nếu sau đó có thay đổi về trình độ đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền về quản lý hoặc sử dụng cán bộ, công chức đồng ý cho đi đào tạo thì kể từ ngày được cấp bằng tốt nghiệp được xếp lương theo trình độ đào tạo. Đối với cán bộ, công chức cấp xã đã đi học mà không được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi học, có bằng cấp đào tạo phù hợp với chức danh đảm nhiệm thì được xếp lương theo trình độ đào tạo mới kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.” (bổ sung khoản 4 Điều 5 Nghị định 92)

Nghị định 34/2019/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 25/6/2019 và bãi bỏ Điều 9, khoản 3 Điều 19 Nghị định 92/2009/NĐ-CP; bãi bỏ Nghị định 29/2013/NĐ-CP.

Ngô Trí Cương - Phó Trưởng phòng XDCQ&CTTN, Sở Nội vụ

 |  Đầu trang
 
<<   <  1  2  3  4  5  6  7  8  9  10  ...  >  >>
 
 
 
Thông báo
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
 
Thư viện ảnh
Skip portletPortlet Menu