GIỚI THIỆU CHUNG
Skip portletPortlet Menu
 
HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ
Skip portletPortlet Menu
 
DOANH NGHIỆP
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
 
BẢN ĐỒ HÀNH CHÍNH
Skip portletPortlet Menu
 
THƯ VIỆN ẢNH
Skip portletPortlet Menu
 
 
 
Giới thiệu chung xã Trù Sơn (28/04/2017 07:50 AM)

XÃ TRÙ SƠN

    I. Đặc điểm tự nhiên

      1. Vị trí địa lý:

      Xã Trù Sơn là một xã bán sơn địa thuộc huyện Đô Lương, tỉnh Nghệ an, nằm trên đường Nhân Mỹ, đường quốc lộ 34 và đường N5. Ranh giới hành chính được xác định như sau:

         - Phía Bắc giáp với xã Hiến Sơn

         - Phía Đông giáp với xã Đại Sơn

         - Phía Nam giáp xã Nam Nghĩa huyện Nam Đàn

         - Phía Tây giáp với xã Mỹ Sơn

     Với vị trí địa lý đó đã tạo điều kiện cho địa phương phát triển giao thông đường bộ, sự phát triển kinh tế xã hội, giao lưu văn hoá với các vùng, phát triển sản xuất nông nghiệp, đa dạng hoá các loại cây trồng vật nuôi và phát triển các ngành nghề khác.

      2. Diện tích tự nhiên

     Hiện nay, xã Trù Sơn có tổng diện tích tự nhiên là 2.000.18 ha, có 9 xóm rải đều và thứ tự từ xóm 1 giáp với Mỹ Sơn cho đến xóm 9 giáp với xã Nam Nghĩa huyện Nam Đàn

      3. Đặc điểm địa hình, khí hậu

      Xã Trủ sơn là vùng bán sơn địa, có bàu đá, bàu đù nên có nhiều thuận lợi đặc biệt là chế độ nước đảm bảo tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp cùng với một hệ thống kênh mương đã được bê tông hoá rải khắp địa bàn sản xuất đã tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất.

II. Tài nguyên

       1. Đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên: 2.000,18 ha

+ Trong đó:

- Diện tích đất sản xuất nông nghiệp:                              567,98 ha                         

- Diện tích đất lâm nghiệp:                                                910,20 ha

- Diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản                                      420 ha

- Diện tích đất phi nông nghiệp                                          22 ha

- Diện tích đất chưa sử dụng                                                 80 ha

       2. Rừng: 

      Tổng diện tích đất lâm nghiệp là 910,20 ha, nhìn chung diện tích rừng hiện có hầu hết là diện tích rừng sản xuất với 564ha chiếm  65,23%, rừng phòng hộ  374,20 ha  34,77%. Diện tích rừng sản xuất chủ yếu trồng các loại cây nguyên liệu như keo, bạch đàn, rừng phòng hộ chủ yếu được trồng bằng cây thông.

     3. Mặt nước:

     Diện tích mặt nước  bàu đá , bàu đù và diện tích ao hồ nuôi trồng thuỷ sản là 420 ha. sử dụng nguồn nước cho sản xuất nông nghiệp.

    4. Khoáng sản

    Trên địa bàn xã có nguồn khoáng sản dồi dào là lèn đá , hàng năm cung cấp hàng triệu mét khối đá cho nhân dân. Lèn đá  là nơi cung cấp nguồn vật liệu xây dựng cho nhân dân trong xã cũng như nhân dân trên địa bàn huyện Đô Lương và các huyện khác. Đây cũng là nơi thu hút được hàng trăm lao động, tạo việc làm cho nông dân lúc nhà rỗi và tăng thu nhập cho người lao động. 

III. Nhân lực

     1. Số hộ:  2.869 hộ;

     2. Nhân khẩu: 11.497 người;

     3. Lao động trong độ tuổi:  9530 người; Trong đó lao động trong lĩnh vực Nông- Lâm- Thuỷ sản 8540 người chiếm 80%. Dịch vụ, buôn bán: 990 người 20  chiếm   %

IV. Văn hóa - xã hội môi trường:

   - Các di tích lịch sử văn hóa trên địa bàn có 01di tích cấp tỉnh:  (xóm 6, Trù Sơn), Nhà thờ họ Nguyễn Thế xóm 1,Nguyễn Đình xóm 3, Nguyễn Xuân xóm 3, Nguyễn Đình xóm 3, Lê Xuân xóm 4 Trù Sơn), Mộ Cố Ngan  (Xóm 4, Trù Sơn).

    Đơn vị hành chính xã Trù Sơn được phân chia thành 9 xóm, năm 2019 được công nhận xóm văn hóa 06 xóm và trong năm 2020 có 03 đề nghị đạt tiêu chuẩn xóm văn hoá cấp huyện; gia đình đạt tiêu chuẩn Gia đình Văn hóa tỷ lệ:  85,3%.

      -  Đến nay 2 trường học đều đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Trường Tiểu học 1tiểu học 2; Toàn xã hoàn thành công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi; phổ cập giáo dục tiểu học mức độ 3 và phổ cập giáo dục THCS mức độ 2. Quy mô trường mầm non có: 22 Lớp với 675 trẻ; Trường tiểu học 1có lớp 13 với 543  học sinh; Trường tiểu học 2 có lớp 10 với 354  học sinh  ; Trường THCS có 18 lớp  640  học sinh. Tỷ lệ tốt nghiệp THCS hàng năm tỷ lệ 98  % trong đó vào học trường THPT đạt tỷ lệ:  94 %

3. Y tế

    -  Xã có 1 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia,với 10 giường bệnh và 01 bác sỹ. Trạm y tế của xã được đầu tư trang thiết bị, xã đã đạt chuẩn Quốc gia về y tế. Bình quân hàng năm, trạm tổ chức khám và phát thuốc miễn phí cho khoảng 8.000 lượt người. Người dân tham gia các hình thức bảo hiểm chiếm tỷ lệ 61% dân số toàn xã.

     4.  Môi trường

     Tỷ lệ hộ sử dụng nước hợp vệ sinh: 100% hộ dân tại xã đều dùng nước giếng đào, và giếng khoan ở tầng nước đạt tiêu chuẩn vệ sinh, không có hộ dân nào sử dụng nguồn nước bàu.

     Tỷ lệ hộ có xây dựng đủ công trình (nhà tắm, hố xí) đạt chuẩn là 50%; đa số hộ dân đều có nhà tắm, hố xí đạt chuẩn và xu thế trong thời gian tới nhân dân đầu tư xây dựng công trình vệ sinh tự hoại khép kín là rất lớn.

     Tình hình xử lý chất thải: toàn xã có 2 xóm  3.695 nhân khẩu thành lập tổ thu gom rác thải và đi vào thực hiện có nền nếp.

IV. Hệ thống chính trị

     Hệ thống chính trị của xã: Đảng bộ cơ sở có 13 chi bộ trực thuộc, với 287 đảng viên. Trong đó 9 chi bộ nông thôn,5 chi bộ trường học, trạm y tế.

UBND xã: thực hiện mô hình 1 cửa liên thông về cải cách hành chính khá nền nếp. Trình độ cán bộ công chức không ngừng được nâng cao với 36 người, trong đó cán bộ công chức là 22 người.

Trong tổng số 22 công chức có 20 đồng chí có trình độ Đại học, 2 đồng chí Cao đẳng, có 17 người có trình độ Trung cấp lý luận chính trị…..  Cao cấp chính trị

      Uỷ ban mặt trận tổ quốc và các đoàn thể: hoạt động tốt, hàng năm đều hoàn thành xuất sắc và hoàn thành tốt nhiệm vụ.

Hội Cựu chiến binh: có 9 chi hội trực thuộc với 449 hội viên.

Hội LH Phụ nữ: có 9 chi hội, tổng số hội viên của hội là 11.44 hội viên.

Hội Nông dân: có 9 chi hội với 2.636 hội viên.

Đoàn TNCS Hồ Chí Minh: có 12 chi đoàn với  84 đoàn viên.

Số lượng xóm, khối: ……

 

Danh sách tên các xóm, khối:

 

STT

Tên xóm

Số hộ gia đình

Số nhân khẩu

1

1

299

1167

2

2

263

1170

3

3

549

1296

4

4

433

1818

5

5

275

1500

6

6

474

1877

7

7

451

1769

8

8

148

659

9

9

123

497

 

 

 

CƠ CẤU TỔ CHỨC ĐẢNG ỦY- HĐND – UBND – UBMTTQ – ĐOÀN THỂ

TT

Họ và tên

Chức vụ

Điện thoại

Địa chỉ email.

I

ĐẢNG ỦY 

 

1

 Vâ C«ng Hµ

BÝ th­ §¶ng ñy

984218109

 

2

NguyÔn H÷u LÞch

P. BÝ th­ §¶ng ñy

0986161266

 

3

Phan Văn Đỉnh

Cán bộ Cấp ủy chính quyền (kiêm thống kê)

0982525044

 

II

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN

 

1

 Vâ C«ng Hµ

BÝ th­ §¶ng ñy

984218109

 

2

ĐàoTất Hùng

PCT HĐND

0865089567

 

III

ỦY BAN NHÂN DÂN 

 

1

Nguyễn Thụy Chính

PBT Đảng ủy- CT.UBND

0989792487

 

2

Lê Xuân Thọ

Phó chủ tịch UBND

0985968594

 

3

Phạm văn Nhàn

VP. HĐND.UBND

0987432661

 

4

Đậu Quốc Thiều

Trưởng công an

0869220186

 

5

Nguyễn Đình Hà

Phó trưởng CA

0395177739

 

6

Trần Khắc Trí

Xã đội trưởng

0396342789

 

7

Nguyễn Thế Tùng

Xã đội phó

0383370630

 

8

Nguyễn Đình Công

Xã đội phó

0966078964

 

9

Đào Tất Tú

CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0985191579

 

10

Phạm Bá Chương

CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0965.728.535

 

11

Nguyễn TNgọc Tuyết

CC TC- CS

0375585539

 

12

Nguyễn Thụy Trọng

CC- VH-XH

0338025417

 

13

Nguyễn Đình Sơn

 CC Địa chính- XĐ-ĐC&MT

0972654107

 

14

Nguyễn Đình Thành

CC Tư pháp- Hộ tịch

0974336395

 

15

Nguyễn Chí Hiếu

CC- KT

0988513567

 

16

Nguyễn Đình Nhường

CC tư pháp

0978.793.051

 

17

Đặng Văn Hạnh

 Phó công xã

0984965140

 

IV

ỦY BAN MẶT TRẬN TỔ QUỐC

 

1

Nguyễn Đình Tới

CT. MTTQ

0968.243.110

 

2

Trần Thị Thúy

PCT MTTQ

03778855627

 

V

CÁC ĐOÀN THỂ

 

1

Trần Thị Tám

CT-HPN

0335866359

 

2

Phạm Bá Dũng

CT- HCCB

0964002789

 

3

Võ Công Dũng

BT- Đoàn TN

088899563

 

4

Trần Văn Thao

CT- HND

0986289837

 

5

Nguyễn Thị Nhâm

Phó CT- Nông dân

0987.413.036

 

6

Nguyễn Thị Phương

Phó CT. PN

0367886978

 

7

Nguyễn Thị Lan Hương

Phó BT đoàn xã

0971.358.626

 

8

Nguyễn Công Hùng

Phó CT- CCB

0989654180

 

VI

CÁC TỔ CHỨC XÃ HỘI, XÃ HỘI TỰ NGUYỆN

 

1

Nguyễn Đình Xân

CT- Hội NCT

0984.564.132

 

2

Lê Văn Phú

CT Hội cựu TNXP

0393.514.800

 

3

Nguyễn Hữu Tạo

CT hội CCDC

0948.309.935

 

4

Phạm Bá Thanh

Hội chữ thập đỏ

0987.413.036

 

Email: truson@doluong.nghean.gov.vn

Người phát ngôn chính của UBND Trù Sơn là Đồng chí Nguyễn Thụy Chính  - Chủ tịch UBND xã./.

 

DANH SÁCH

Ủy viên Ban Chấp hành Đảng bộ xã Trù Sơn, nhiệm kỳ 2020 - 2025.

------

TT

Họ và tên

Ngày, tháng năm sinh

Nữ

Dân tộc

Quê quán

Ngày vào đảng

Trình độ học

Trình độ chuyên môn

Lý luận chính trị

Ngoại ngữ

Tin học

Quản lý nhà nước

Chức vụ, đơn vị công tác hiện nay

THCS

THPT

Bậc, ngành, hình thức đào tạo ban đầu

Trình độ hiện nay

1

Võ Công Hà

15/01/1968

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

03-02-1991

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

A

A

CV

BT Đảng ủy

2

Nguyễn Hữu Lịch

20/12/1966

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

19-05-1990

 

THPT

 

Đại học

TC

A

A

CV

PBTtrực Đảng

3

Nguyễn Thụy Chính

22/11/1967

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

15-11-1989

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

A

A

CV

CT. UBND xã

4

Lê Xuân Thọ

19/05/1971

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

13-04-1995

 

THPT

 

Đại học

TC

B1

A

CV

PCT. UBND xã

5

Nguyễn Đình Tới

12/06/1972

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

22-09-1995

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

B1

A

CV

CT. MTTQ xã

6

Đào Tất Hùng

01/10/1983

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

13-10-2006

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

A

A

CV

PCT. HĐND xã

7

Phạm Bá Chương

19/05/1972

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

14-04-1994

 

THPT

 

Đại học

TC

A

A

CV

CC Xây dựng

8

Đậu Quốc Thiều

08/04/1980

 

Kinh

Diễn Thành, DC, NA

09-03-2004

 

THPT

Trung cấp

Đang học ĐH

TC

A

A

CV

Trưởng CA xã

9

Phan Văn Đỉnh

01/03/1983

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

27-11-2005

 

THPT

 

Đại học

TC

A

A

CV

VP cấp ủy - CQ

10

Trần Thị Tám

18/09/1988

Nữ

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

16-12-2012

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

A

A

CV

CT Hội LHPN

11

Trần Văn Thao

25/12/1982

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

09-05-2005

 

THPT

Trung cấp

Đại học

TC

A

A

CV

CT Hội ND

12

Nguyễn Đình Thắng

20/04/1981

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

17-03-2002

 

THPT

Trung cấp

Đang học ĐH

TC

B

A

CV

GĐ. HTXNN

13

Võ Công Dũng

20/12/1992

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

04-08-2017

 

THPT

 

Đại học

TC

A

A

CV

BT Đoàn xã

14

Trần Khắc Trí

10/06/1981

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

18-09-1999

 

THPT

Trung cấp

Đang học ĐH

ĐHTC

A

A

CV

CHT’ Quân sự

15

Phạm Xuân Hải

05/10/1985

 

Kinh

Trù Sơn, ĐL, NA

12-08-2012

 

THPT

Trung cấp

Trung cấp

TC

 

 

 

BT – XT’ Xóm 3

 

 

 
 |  Đầu trang
 
 
 
 
 
 
 
LỊCH LÀM VIỆC
Skip portletPortlet Menu